Ung thư vú

Ung thư vú là tình trạng khối u ác tính phát triển ở các tế bào vú. Khối u ác tính là tập hợp các tế bào ung thư có thể sinh sôi rất nhanh ở các mô xung quanh, hoặc có thể lan ra (di căn) các bộ phận khác trong cơ thể. Ung thư vú hầu hết xuất hiện ở nữ giới. Tuy nhiên, trong một số ít trường hợp, nam giới cũng có thể mắc bệnh này.

Những phương pháp nào dùng để điều trị ung thư vú?

Bác sĩ sẽ lựa chọn phương pháp điều trị ung thư vú thích hợp dựa trên các yếu tố sau:

  • Loại ung thư vú
  • Giai đoạn bệnh
  • Kích cỡ khối u
  • Sự nhạy cảm của tế bào ung thư với hormone
  • Tình trạng sức khỏe chung của bệnh nhân.

Có 5 phương pháp điều trị bao gồm:

Phẫu thuật

  • Phẫu thuật giữ lại vú. Phẫu thuật này chỉ loại bỏ khối u trong vú.
  • Phẫu thuật cắt bỏ hoàn toàn tuyến vú.
  • Phẫu thuật cắt bỏ tận gốc tế bào ung thư. Phẫu thuật này nhằm loại bỏ toàn bộ vú có tế bào ung thư, các hạch bạch huyết dưới cánh tay, lớp thành ngoài cơ ngực.

Xạ trị

Xạ trị là sử dụng chùm tia năng lượng cao hoặc các dạng tia phóng xạ khác để tiêu diệt các tế bào ung thư hay ngăn ngừa chúng phát triển.

Hóa trị

Hóa trị là sử dụng thuốc để làm các tế bào ung thư ngừng phát triển. Phương pháp này có thể được sử dụng để làm giảm sự phát triển của khối u trước khi phẫu thuật loại bỏ. Hóa trị cũng có thể được dùng sau phẫu thuật để ngăn ngừa khối u tái phát triển.

Liệu pháp hormone

Phương pháp này được dùng để ngăn chặn hoạt động của các loại hormone và không cho khối u ung thư phát triển. Liệu pháp hormone chỉ phát huy tác dụng với các loại ung thư vú có liên quan đến hormone.

Liệu pháp điều trị trúng đích

Đây là liệu pháp sử dụng thuốc hoặc các hóa chất khác nhằm tiêu diệt tế bào ung thư mà không gây hại đến các tế bào khỏe mạnh xung quanh. Những loại thuốc và chất này có thể bao gồm:

  • Kháng thể đơn dòng.
  • Thuốc ức chế tyrosine kinase.
  • Chất ức chế cyclin-CDKs nội tiết.

Bạn có thể được chỉ định một hoặc nhiều phương pháp kết hợp. Bác sĩ sẽ là người lựa chọn cách thức điều trị phù hợp.

Người bệnh ung thư vú có thể tham khảo 1 số sản phẩm

Thực phẩm bổ sung chống oxy hóa. Các chất chống oxy hóa như vitamin A, vitamin C, vitamin E, selen có thể giúp ngăn ngừa tổn thương tế bào do hóa trị và xạ trị. Vitamin C và E có thể giúp giảm mệt mỏi.

Sử dụng 1 lượng chất chống oxy hóa hợp lý sẽ có lợi ích trong việc điều trị ung thư, không sử dụng quá tránh tăng nguy cơ ung thư ở 1 số vùng khác trên cơ thể

1 số thực phẩm bổ sung chống oxy hóa như trà xanh, nấm, tỏi 

LEM Granule Nhật Bản chiết xuất từ hệ sợi nấm Shiitake Nhật Bản

LEM Granule đã được chứng minh tại Nhật và nhiều quốc gia có khả năng ức chế sự gia tăng các tế bào ung thư vú, ức chế các hóa chất gây ung thư và di căn; được khuyến cáo dùng sau phẫu thuật ung thư vú với khả năng ngăn chặn tái phát bệnh hiệu quả

Ngoài ra LEM có tác dụng bảo vệ tế bào, kháng khuẩn, kháng virut. Một ưu điểm khác của chất này đó là LEM được các tổ chức quốc tế công nhận tính an toàn qua các kiểm nghiệm về độc tính, đột biến gen… được xác nhận có độ an toàn hơn cả đường ăn.

 

MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP MẮC BỆNH UNG THƯ VÚ SỬ DỤNG LEM GRANULE

Trường hợp 1: Nữ giới, 58 tuổi

Bắt đầu uống LEM sau khi phẫu thuật ung thư vú tháng 6/2004. Đã khỏe lên và có thể làm việc bình thường.

 

Trường hợp 2: Nữ giới, 40 tuổi

Năm 2008, đã uống thuốc chống ung thư và xạ trị trong khoảng 1 năm tại bệnh viện. Bắt đầu sử dụng LEM với hàm lượng 3,6g

Sau khi dùng LEM:

Tác dụng phụ của thuốc chống ung thư đã giảm đi đáng kể, không có dấu hiệu di căn. Trong khi bệnh nhân xuất viện cùng thời điểm, cùng phương pháp điều trị nhưng không sử dụng LEM đã phát hiện ung thư di căn vào xương. Bệnh nhân được khuyên tiếp tục dùng LEM, hạn chế thức khuya, tối ngủ sớm, làm việc nhẹ nhàng vào ban ngày

 

Trường hợp 3: Nữ giới

Uống LEM 3,6g để tăng sức đề kháng đều đặn trước khi phẫu thuật khối u vú lớn và ngăn ngừa ung thư di căn sang các cơ quan khác.

Sau khi dùng LEM:

Sau phẫu thuật, uống thuốc chống ung thư kết hợp cùng LEM.

Sau đó, do tác dụng phụ của thuốc chống ung thư, thể lực bệnh nhân bị giảm sút, các chỉ số ung thư cũng xấu đi nên đã tăng lượng LEM lên 7,2g/ ngày. Đến nay đã là năm thứ 7 bệnh nhân ngừng điều trị bằng thuốc chống ung thư, sức khỏe của tốt lên đáng kể.

 

Trường hợp 4: Nữ giới, 51 tuổi

Tháng 1/2001: Thực hiện liệu pháp thay thế hooc môn trong phụ khoa dể điều trị rối loạn mãn kinh

Tháng 6/2001: Phát hiện có khối u khoảng 5mm ở vú bên phải.

Tháng 7/2001: Phẫu thuật cắt bỏ khối u.

Sau khi sử dụng LEM

Sau khi phẫu thuật, thể lực bệnh nhân có suy giảm 1 chút, mắc bệnh cảm lạnh mùa hè sớm và dễ mắc hơn.

Từ ngày 16/7/2001, bắt đầu uống LEM.

3 tháng đầu tiên: uống 7,2g LEM/ ngày

Từ tháng thứ 3 đến tháng thứ 6: uống 3,6g LEM/ ngày

Thứ tháng thứ 6 đến 1 năm: uống 2,4g LEM/ ngày

Hiện tại, nhờ LEM mà cảm giác khó chịu, chóng mặt do rối loạn mãn kinh đã được cải thiện. Bệnh nhân chỉ uống LEM và không còn phải điều trị rối loạn thời kỳ mãn kinh nữa.

*Ghi chú đặc biệt:

LEM có tác dụng cải thiện rối loạn thời kỳ mãn kinh, tăng sức đề kháng làm cho bạn khó bị mắc cảm lạnh hay cúm hơn.

 

Trường hợp 5: Nữ giới, 39 tuổi

Tháng 1/2001: Sử dụng thuốc chống ung thư

Ngày 13/2/2001: Sau khi phẫu thuật ung thư vú, bị di căn sang bạch huyết và không thể phẫu thuật được.

Sau khi sử dụng LEM:

Uống 3,6g LEM/ngày. Uống kết hợp cùng các loại thực phẩm chức năng khác phù hợp với biểu hiện bệnh từng thời kỳ như: Samemiron (サメミロン), Rinagurin (リナグリーン), Gooseizai (牛黄製剤) và Ho nakamasukion (補中益気温).

Mỗi tháng đều đặn kiểm tra máu 1 lần tại bệnh viện, theo kết quả kiểm tra thì các chỉ số, bao gồm cả chỉ số ung thư đã trở lại bình thường.

Khối u ở bạch huyết cũng biến mất.

 

 

 

 

0904.400.500 Tư vấn ngay Đặt hàng ngay Đại lý phân phối Facebook Youtube
Hỗ trợ trực tuyến
x



*Lưu ý: Mọi thông tin cá nhân của quý khách sẽ được bảo mật an toàn

x



*Lưu ý: Mọi thông tin cá nhân của quý khách sẽ được bảo mật an toàn